Hiển thị các bài đăng có nhãn đặc trưng văn học. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn đặc trưng văn học. Hiển thị tất cả bài đăng

NỘI DUNG VÀ Ý NGHĨA CỦA TÁC PHẨM VĂN HỌC



I.                   KHÁI NIỆM NỘI DUNG VÀ Ý NGHĨA CỦA TÁC PHẨM VĂN HỌC
Nội dung và ý nghĩa của tác phẩm văn học là những phạm trù xác định tư tưởng thẩm mỹ của tác phẩm từ hai góc nhìn khác nhau:

Nội dung
Ý nghĩa
Khái niệm
Nội dung là phạm trù triết học dùng để chỉ tổng hòa các yếu tố và quá trình nội tại làm nên bản thân sự vật.
Là hàm nghĩa người đọc rút ra được từ quá trình đọc văn bản phù hợp với đặc điểm ngôn từ của văn bản.
Nhận xét
èPhạm trù thuộc về bản thân sự vật, hiện tượng, khách thể
è Phạm trù của thể nghiệm, biểu hiện, do người đọc rút ra từ văn bản
è Khái niệm ý nghĩa rộng hơn nội dung, nó bao hàm cả ý nghĩa nội dung và ý nghĩa hình thức (ý nghĩa của các phương tiện nghệ thuật).
II.                ĐỀ TÀI, CHỦ ĐỀ, TƯ TƯỞNG, CẢM HỨNG

Khái niệm
Đặc điểm
Đề tài
Khái niệm chỉ loại các hiện tượng đời sống được miêu tả, phản ánh trong văn học.
- Đi sâu vào phản ánh con người trên bình diện xã hội (đối tượng là con người) è Lựa chọn những tính cách xã hội.
-Tính xã hội – lịch sử
+ Phương diện bên ngoài (các phạm trù lịch sử, xã hội như cải cách ruộng đất…), phương diện bên trong (con người nào,thuộc tính nào)
+Đề tài trung tâm/ đề tài bé nhỏ
-Việc nhận ra đề tài giúp giải mã ý nghĩa hình tượngè Ví dụ:Hình tượng Chí Phèo nhìn trên đề tài đấu tranh giai cấp,Chí Phèo nhìn trên đề tài người nông dân, Chí Phèo nhìn trên đề tài nhân tính…
-Đề tài thống nhất nhưng không đồng nhất với phạm vi hiện thực phản ánh,việc lựa chọn đề tài cho thấy tư duy riêng của nhà văn.
Chủ đề
Vấn đề cơ bản, vấn đề trung tâm được tác giả nêu lên, đặt ra qua tác phẩm văn học.
-Thể hiện bản sắc tư duy, chiều sâu tư tưởng,  khả năng thâm nhập hiện thực của nghệ sĩ.
-Chủ đề thường nêu ra 2 vấn đề: Vấn đề lịch sử xã hội; vấn đề mang tính chất nhân loại.
-Hệ thống chủ đề: chủ đề phụ - chủ đề trung tâm, chủ đề xuyên suốt (toàn bộ tác phẩm) – chủ đề cục bộ (thể hiện qua một nhân vật, một tình tiết, một sự kiện)…
-Từ một đề tài có thể triển khai nhiều chủ đề khác nhau



Tư tưởng
Sự lí giải chủ đề qua hình tượng
-Phải toát ra từ tình huống, tính cách nhân vật
-Thể hiện một quan niệm về con người và thế giới
-BIểu hiện:
 ++Thể hiện qua nhân vật
++Thể hiện qua lời trữ tình ngoại đề của tác giả
Cảm hứng
Trạng thái tình cảm mãnh liệt, say đắm xuyên suốt tác phẩm nghệ thuật, gắn liền với một tư tưởng xác định, một sự đánh giá nhất định, tác động đến cảm xúc của những người tiếp nhận tác phẩm.
-       Tình cảm không phải là cái gì xướng lên mà tình cảm toát ra từ tình huống, từ tính cách được miêu tả
-       Cảm hứng dẫn đến việc đánh giá theo quy luật tình cảm
-       Gắn liền với tư tưởng
-       Tình cảm đã được siêu thăng, là tình cảm xã hội được ý thức
-       Xác định quy luật của tình cảm

III.             Ý NGHĨA CỦA TÁC PHẨM VĂN HỌC
1.      Cội nguồn ý nghĩa của văn bản

Cội nguồn
Đặc điểm
1
Hiện thực cuộc sống
Con người, xã hội, thiên nhiên, văn hóa lịch sử…. tác động trực tiếp vào nhà văn gợi ý đề tài, chủ đề
2
Thế giới quan, lý tưởng, cảm xúc thẩm mỹ của nhà văn
Đem lại cho tác phẩm quan niệm, tư tưởng, tình cảm, đánh giá.
3
Các yếu tố vô thức cá nhân và vô thức tập thể trong quá trình sáng tác và tiếp nhận
Đây là cội nguồn cảm tính, vô thức của ý nghĩa văn bản (đối lập với cội nguồn lý tính)
4
Văn bản là một cấu trúc tạo nghĩa
Văn bản là một thế giới có quy luật riêng:
+Các thủ pháp nghệ thuật là phương tiện tạo nghĩa
+Ngữ cảnh văn bản quyết định quá trình đọc, rút ra ý nghĩa
+Liên văn bản là quan hệ tạo nghĩa
5
Người đọc, cách đọc, ngữ cảnh đọc
-Từ phía tiếp nhận, việc tạo nghĩa phụ thuộc vào kinh nghiệm cá nhân, ngưỡng tiếp nhận, trình độ người đọc, ý thức hệ…


2.      Ý nghĩa văn hóa của văn học và ý nghĩa thẩm mỹ của tác phẩm văn học

Ý nghĩa văn hóa
Ý nghĩa thẩm mỹ
Khái niệm
Văn hóa là những gì gắn liền với bản chất con người:con người sáng tạo văn hóa, văn hóa trở lại sáng tạo con người.
Giá trị thẩm mỹ là ý nghĩa của các hiện tượng cảm tính của thế giới với lý tưởng và thị hiếu thẩm mỹ.
Nguồn gốc
-Toàn bộ đời sống con người khi được phản ánh vào văn học đều trở thành văn hóa tinh thần của con người è làm thành ý nghĩa văn hóa của văn học
-Sự tồn tại của con người là hữu hạn, sinh ra ko được nhiều ưu thế như các loài khác è khuynh hướng lý tưởng tùn đến cái vô hạn là cội nguồn thẩm mỹ của văn học.
-Ý nghĩa thẩm mỹ của văn học thường gắn với ý nghĩa mẫu gốc (bắt nguồn từ bản năng tính dục và bản năng công kích) è Văn học là sự thăng hoa của bản năng được lý trí kiểm soát.
-Ý nghĩa thẩm mỹ của văn học liên quan đến các chủ đề vĩnh cửu:
++Nhân tố tinh thần và những phản đề (sáng tạo và phá hoại, chính nghĩa và tội ác)
++Bản năng như tính dục, quyền lực
++Yếu tố thuộc giới tính, tuổi tác
++Tình huống cuộc sống: lao động, chiến tranh
è Luôn có sự giằng co giữa ý thức và vô thức, lí tính và phi lí tính.
è Khám phá các mẫu gốc nguyên thủy và mẫu gốc văn hóa là con đường đến với cấu trúc chiều sâu của ý thức thẩm mỹ trong tác phẩm.
Biểu hiện
1.Phơi bày các tình huống và cảnh ngộ sinh tồn của con người (quan hệ, trạng thái, đam mê, cảm xúc…)
2.Trăn trở day dứt về ý nghĩa đời sống (sống để làm gì? Thế nào là hạnh phúc?...)
3.Tạo dựng mối đồng cảm giữa người với người.
4.Phác họa viễn cảnh,mơ ước, lý tưởng về tương lai.
5.Học tập văn hóa biểu đạt, trau đồi năng lực ngôn ngữ
1. Tính siêu thoát do sự đột phá giới hạn của lý tính ènhững tình huống ngẫu nhiên buộc con người ứng xử bất chấp lệ thường.
2.Phê phán thực tại, nhận ra cái hữu hạn để đi đến cái vô hạn è Phê phán cái xấu, cái ác, cái tầm thường đem lại khoái cảm to lớn.
3.Mở ra không gian bao la chưa xác định,một giới hạn chưa định hình để con người tưởng tượng

Vai trò
-Văn học là văn hóa è Học văn là đi tìm văn hóa, đi tìm bản thân con người.
Mở rộng diện tiếp xúc của con người với thế giới cảm tính


NHÂN VẬT VĂN HỌC


I.                   Khái niệm
Nhân vật văn học là khái niệm chỉ hình tượng cá thể người trong tác phẩm văn học – cái đã được nhà văn nhận thức, tái tạo, thể hiện bằng các phương diện riêng.
II.                Cấu trúc
Nhân vật văn học có tính chất hai mặt
-Nhân vật vừa là một yếu tố phụ thuộc, là một loại kí hiệu đặc biệt: là thành phần của cốt truyện,thúc đẩy cốt truyện phát triển, là chủ thể của hành động, mang ý nghĩa nhất định.
-Nhân vật là một yếu tố độc lập, không phụ thuộc cốt truyện; xuất hiện như một nhân cách mang phẩm chất ổn định, vững bền.
Nhân vật văn học được nhận biết qua các “công thức” giới thiệu nhân vật
-Công thức này bao gồm tên, tuổi, ngoại hình, lai lịch, tính cách; được giới thiệu ở đầu tác phẩm để ng đọc hình dung về nhân vật.
Nhân vật văn học bộc lộ qua hành động
-Hành động bao gồm hành vi và quá trình sống è Cho biết về tâm lý, tính cách, phẩm chất nhân vật.
-Hành động khiến nhân vật biến đổi è Tạo ra tính chất hồi cố (Người đọc thường so sánh nhân vật với “công thức” giới thiệu ban đầu, để nhận ra sự biến đổi của nhân vật).
Nhân vật bộc lộ qua dòng ý thức
-Miêu tả trực tiếp bằng dòng suy nghĩ, hồi tưởng, dòng tâm trạng.
-Miêu tả gián tiếp qua nét mặt, cử chỉ, lời nói, hành động.

III.             Chức năng
Nhân vật là phương tiện tư duy hiện thực và định hướng giá trị của con người.
Nhân vật phản ánh xã hội, thời đại, lịch sử
-Tính cách là một hiện tượng lịch sử xã hội xuất hiện trong một hoàn cảnh khách quan è khuynh hướng nhân vật có tính chất xã hội, lịch sử.
-Nhân vật dẫn dắt ta vào một thế giới đời sống, trở thành công cụ nhận thức hiện thực.
-Việc tìm ra nhân vật mới bao giờ cũng là chìa khóa khám phá đề tài mới (VD: nhân vật a hoàn làm bật lên đời sống thượng lưu thời nhà Minh đang vào giai đoạn suy tàn trong Hồng Lâu Mộng).
Nhân vật văn học thể hiện một triết lý sống
Ví dụ: Triết lý trong các tác phẩm của Nam Cao…
Nhân vật văn học thể hiện một trạng thái nhân sinh
Ví dụ: Trạng thái “sống mòn”, “chết mòn” trong sáng tác của Nam Cao; bản chất không ngừng vươn lên “con người chỉ có thể bị tiêu diệt chứ không thể bị đánh bại” trong “Ông lão và biển cả”.
Nhân vật văn học giúp định hướng giá trị
-Mỗi nhân vật đều khái quát những tính cách có ý nghĩa, giá trị trong thời đại của nó.
-Những tính cách phổ biến sâu xa sẽ trở thành những “điển hình”, “siêu điển hình”.

IV.             Loại hình
a)      Nhân vật chính, nhân vật trung tâm, nhân vật phụ

Vai trò trong kết cấu và cốt truyện
Đặc điểm
Nhân vật chính
-Vai trò chủ chốt, xuất hiện nhiều.
-Then chốt trong cốt truyện.
-Cơ sở để tác giả triển khai đề tài
-Xây dựng chi tiết, tỉ mỉ, thể hiện tập trung đề tài, chủ đề tác phẩm.
-Phải nằm trong xung đột tác phẩm, ở về một phe xung đột, bị ảnh hưởng, tác động khi xung đột giải quyết.
Nhân vật trung tâm
-Nằm trong những nhân vật chính.
-Là nơi hội tụ tất cả mối mâu thuẫn tác phẩm, thể hiện tập trung nhất tư tưởng chủ đề tác phẩm
Nhân vật phụ
-Vai trò không chủ chốt, xuất hiện ít.
-Không thể xem thường, đôi khi ở nhân vật phụ xuất hiện tư tưởng chủ đề quan trọng.
-Nhân vật phụ ở bình diện 2: Có tính cách, tình tiết nhưng ko đặc sắc (VD: Thúy Vân, Vương Quan…)
-Nhân vật phụ ở bình diện 3: Chỉ được nhắc tới, mờ nhạt, không rõ ràng.
b)     Nhân vật chính diện và phản diện

Nhân vật chính diện
Nhân vật phản diện
Trong quan hệ với lý tưởng thời đại, xã hội
-Mang lý tưởng, quan điểm đạo đức tốt đẹp của thời đại, xã hội.
-Chống lại những lý tưởng, những quan điểm đạo đức tốt đẹp của thời đại, xã hội.
Hình thái lịch sử
-Thời cổ đại, trung đại: Nhân vật lý tưởng, có chiều hướng lý tưởng è Đôi khi xuôi chiều.
-Thời hiện đại: Không lý tưởng, các mặt mâu thuẫn hài hòa, thống nhất (chính diện và phản diện; nghiêm túc và giễu cợt; tầm thường và cao cả).
-Cổ đại và trung đại: Cái xấu được tô đậm, phóng đại để phê phán kịch liệt è Xuôi chiều. (VD: nhân vật phản diện trong truyện cổ tích là 100% ác).
-Thời hiện đại: Trong vh hiện thực, nhiều khi không phải do vi phạm đạo đức, làm điều xấu, mà là do thiếu tính người, thiếu ý thức người.

c)      Một số kiểu cấu trúc nhân vật

Hạt nhân
Đặc điểm
Chức năng
Nhân vật chức năng (mặt nạ)
Vai trò, chức năng mà chúng thực hiện
-thường ko khắc họa đời sống nội tâm.
-Phẩm chất đặc điểm cố định, ko biến đổi.
Chỉ nhằm một số vai trò nhất định (nv hề với chức năng tổ chức tác phẩm theo nguyên lý trò chơi; nv bụt trong cổ tích…)
Nhân vật loại hình
Một số phẩm chất đặc biệt về mặt xã hội trội hơn hẳn các tính cách khác
-Thể hiện tập trung phẩm chất xã hội, đạo đức của một loại người nhất định một thời
-khái quát chung về mặt loại của tính cách, tạo nên các điển hình.
Nhân vật tính cách
Cá tính: giới hạn kết tinh các bản chất xã hội của tính cách
-Được mô tả như một nhân cách, một cá nhân có cá tính nổi bật.
-Tính cách thể hiện ở tương quan các thuộc tính xã hội với nhau và giữa các thuộc tính đó với môi trường.
-Thường có mâu thuẫn, quá trình phát triển è Biến đổi
-Thể hiện tính cách nhân vật như một cá thể sống động è Khái quát lên tính cách của một loại người, một cộng đồng, một thế hệ è Cho thấy bộ mặt xã hội từng thời kì.
Nhân vật tư tưởng
Một tư tưởng được ý thức
-Văn học cổ và lãng mạn: Mang tinh chất tượng trưng.
-Văn học hiện thực: Kết hợp với tính cách và loại hình.
-Nhược điểm: Dễ trở thành loa tư tưởng, một nhân vật “dẹt” (đối lập với nv “tròn”) thiếu sức sống.

-Khái quát một hiện tượng tư tưởng trong đời sống
Nhân vật ngụ ngôn
Một ý nghĩa triết lý, nhân sinh.
Nhân vật của thể loại truyện ngụ ngôn
Truyền tải những bài học triết lý, nhân sinh muôn đời.

V.                Phương thức, phương tiện, phương pháp thể hiện nhân vật
Chân dung
Sự miêu tả các thuộc tính tự nhiên, bề ngoài của nhân vật (dung mạo, xuất thân, ngoại hình, ăn mặc, vị trí xã hội…)
Lời thoại
-Đối thoại: Cho thấy tính cách, tâm lý, phẩm chất nhân vật.
-Độc thoại:
++Độc thoại hướng tới người khác: có thể nói thầm, nói thành tiếng hay viết thành văn è hướng tới đối tượng là một đám đông hay một cá nhân nhưng ko cần lập tức trả lời.
++Độc thoại nội tâm: Phát ngôn trong tâm thế cô đơn hay trạng thái tâm lý cô lập è giới hạn tồn tại của con người khi giao tiếp “tôi với tôi” (với chính mình) è Lời nhân vật trữ tình, lời nhân vật kể chuyện, lời nv trong đời sống tâm lý.
Mâu thuẫn, xung đột
-Giúp nv bộc lộ phần sâu kín nhất qua hành động, sự kiện.
Hành động
-Việc làm, cách làm, hành vi thể hiện tâm lý, tính cách, phẩm chất của nhân vật.
-Ngoài ra, hành động còn thể hiện quy ước văn hóa, phong tục tập quán, vị thế quyền lực…
Ý nghĩ
-Việc miêu tả tâm lý bắt đầu từ văn học châu Âu TK XVIII với khuynh hướng cảm thương chủ nghĩaè đỉnh cao là bậc thầy chủ nghĩa hiện thực thế kỉ XIX.
-Thế kỉ XX xuất hiện thủ pháp dòng ý thức, phủ định tính xác định của tg bên ngoài, con người hoàn toàn bị ý thức, cảm xúc, suy tưởng lôi kéo.
Gián tiếp qua lời nhân vật khác
Thể hiện sự đánh giá nhân vật dưới nhiều góc độ.
Các thủ pháp miêu tả riêng của từng thể loại.
-Mỗi phương pháp sáng tác, tuyền thống văn học dân tộc, phong cách nhà văn, đặc trưng thể loại, sẽ có những cách thể hiện nhân vật khác nhau.

Sự vận dụng các yếu tố trên vào việc miêu tả các kiểu nhân vật khác nhau là ko giống nhau.
-Nhân vật mặt nạ: Chú trọng các chi tiết khái quát tượng trưng.
-Nhân vật loại hình: Hành vi phổ biến mang tính phong tục.
-Nhân vật tính cách: Coi trọng cá tính; sử dụng các chi tiết đồ vật, môi trường để làm bật tâm lý nhân vật. Chú trọng vào ngôn ngữ và tâm lý nhân vật.
-Nhân vật tư tưởng: Khắc họa bằng bút pháp tượng trưng (Bến quê và Nhĩ…)


KẾT CẤU TÁC PHẨM VĂN HỌC


KẾT CẤU TÁC PHẨM VĂN HỌC
I.                   KHÁI NIỆM
-          Kết cấu tác phẩm là toàn bộ tổ chức tác phẩm phục tùng đặc trưng nghệ thuật và mục tiêu nghệ thuật nhà văn tự đặt ra cho mình. Kết cấu tác phẩm không bao giờ tác rời nội dung cuộc sống trong tác phẩm.
-          Theo lí luận văn học hiện đại, khái niệm kết cấu được làm sâu sắc thêm bằng khái niệm cấu trúc:
o   Kết cấu là thực thể: là tổ chức và sắp xếp sự vật, là bộ phận cấu thành nên hình thức sự vật, đem các nhân tố khác nhau xếp vào một trật tự.
o   Kết cấu là quan hệ (Hiểu như là cấu trúc): không phải là tồn tại vật chất, nhưng có thể làm cho các bộ phận sự vật gắn kết hữu cơ hài hòa.
o   Cấu trúc là quy tắc, trật tự, logic: logic liên kết các sự vật cùng loại, là cấu trúc bề sâu è Quy tắc định hình và phát triển của sự vật, có tính chất đồng đại và vĩnh hằng.
o   Cấu trúc là phương pháp và mô hình:
§  Cấu trúc là mô hình có được do giản lược sự vật, để mọi người có cái nhìn thống nhất về sự vật đó.
§  Cấu trúc là phương pháp phân tích ý nghĩa, tháo dở văn bản, giải cấu trúc, giải thích ý nghĩa văn bản.
-          Kết cấu là phương tiện biểu đạt ý nghĩa nghệ thuật
o   Kết cấu xuất hiện như một mặt của bản thân hình tượng được sáng tạo è Quá trình sáng tạo hình tượng đòi hỏi phải có một kết cấu phù hợp giữa nội dung và hình thức.
o   Kết cấu thể hiện sự tư duy của nhà văn: Việc lựa chọn một kết cấu mang dụng ý nghệ thuật của nhà văn.
è Kết cấu là phương tiện tổ chức hình tượng nghệ thuật và khái quát cảm xúc, tư tưởng cụ thể, độc đáo.
II.               CÁC BÌNH DIỆN VÀ CẤP ĐỘ KẾT CÂU
1.      Khái niệm cấu trúc bề mặt và cấu trúc bề sâu (Theo Chomsky)
-          Cấu trúc bề mặt là tầng ngữ cú có thể quan sát có tác dụng biểu hiện: kí hiệu âm thanh, chữ viết, cú pháp.
-          Cấu trúc bề sâu: cấu trúc ý nghĩa của cái được biểu đạt.
2.      Các bình diện kết cấu bề mặt
Hệ thống hình tượng nhân vật
a)     Là sự tổ chức các quan hệ nhân vật cụ thể:
++ Quan hệ bổ sung phụ thuộc: Quan hệ giữa các nhân vật cùng loại, nv bổ sung là nv phụ (Anh Dậu, cái Tí bổ sung cho chị Dậu)
++ Quan hệ bổ sung đồng đẳng: Nv cùng loại thể hiện đặc điểm của một lớp người (5 nv trong gặp gỡ cuối năm của Nguyễn Khải)
++ Quan hệ đối lập (Thạch Sanh – Lý Thông, người lính – quân thù)
++Quan hệ đối chiếu tương phản (DonKijote và Sancho Pantra, Thúy Vân – Thúy Kiều)
b)     Là sự tổ chức nhân vật nhằm phản ánh đời sống:
++Vai trò xã hội: Khái quát đặc điểm giai cấp, nghề nghiệp, huyết thống, gia tộc…)
++Vai trò văn học: một phương tiện nghệ thuật, thực hiện chức năng nghệ thuật (tố cáo, phê phán, tấm gương, kẻ nổi loạn…)

Kết cấu cốt truyện: Sự liên kết các sự kiện
a)     Liên kết các sự kiện lại thành truyện, có mở đầu, thắt nút, phát triển, cao trào, kết thúc.
- Cấu trúc cốt truyện phụ thuộc vào quan hệ thẩm mỹ của tác giả với hiện thực: đôi khi không đủ các thành phần nêu trên (VD: Có kết thúc chỉ mang hướng gợi mở chứ không giải quyết vấn đề).
- Việc xác định đúng thành phần cốt truyện là chìa khóa để lí giải đúng nội dung tư tưởng tác phẩm.
b)     Mối quan hệ giữa kết cấu cốt truyện và trật tự trần thuật:
-Kết cấu cốt truyện: sự liên kết sự kiện theo quan hệ nhan quả; kết cấu trần thuật: cách trình bày sự kiện.
-Hai kiểu trật tự trần thuật: tuyến tính và đồng hiện.
c)     Tổ chức cốt truyện theo các motif hay công thức cốt truyện.
VD: motif giết quái vật cứu người đẹp, motif chàng ngốc… trong truyện cổ tích.
d)     Yêu cầu của việc kết cấu cốt truyện
-Thể hiện số phận, tính cách con người.
-Phản ánh xung đột, mâu thuẫn của đời sống.
+Xung đột cục bộ (gắn với sự kiện cụ thể, nguyên nhân cụ thể, có thể lí giải và giải quyết).
+Xung đột phổ biến (những xung đột phổ quát của nhân loại, phạm vi xung đột rộng hơn cốt truyện nên kết thúc tác phẩm xung đột chưa được giải quyết)
Kết cấu văn bản ngôn từ: Sự phân bố thế giới hình tượng vào văn bản ngôn từ nhằm đạt hiệu quả thẩm mỹ
2.1 Bố cục và thành phần trần thuật
-          Trần thuật là sự trình bày liên tục bằng lời văn các tình tiết, sự kiện, sự biến đổi xung đột, nhân vật một cách cụ thể hấp dẫn theo cách nhìn cách cảm nhất định.
a)     Thành phần trần thuật ứng với thành phần cốt truyện nhưng o khớp nhau một cách máy móc: bao gồm cả yếu tố cốt truyện lẫn các yếu tố tĩnh tại (trình bày lai lịch nhân vật, bối cảnh…)
b)     Sắp xếp mối tương quan thời gian cốt truyện và thời gian trần thuật theo quan hệ sau trước:
-Không phải lúc nào điểm khởi đầu và kết thúc của cốt truyện cũng trùng với điểm khởi đầu và kết thúc của trần thuật.
-Sự so le hai thời gian này tạo khả năng biểu hiện to lớn, làm bật nội dung chủ đề (VD: ý nghĩa của kết cấu đồng hiện, dòng ý thức…)
c) Sự phối hợp các thành phần trần thuật để tạo nên nhịp điệu trần thuật: nhanh, chậm, dồn nén gấp gáp hay dàn trải è Thể hiện ý đồ nghệ thuật của người nghệ sĩ.
2.2 Tổ chức điểm nhìn trần thuật
a)     Xét theo phương diện “trường nhìn trần thuật”( điểm nhìn bao quát thế giới từ một chỗ đứng nào đó):
+Trường nhìn tác giả: Đứng ngoài câu chuyện, không bị giới hạn.
+Trường nhìn nhân vật: Đứng trong câu chuyện, bị giới hạn bởi các chi tiết tạo hình (bởi tính cách, trình độ hiểu biết, ý thức hệ, lập trường)
b)     Xết theo phương diện tâm lý:
+ĐIểm nhìn bên ngoài: quan sát các biểu  hiện tâm lý từ bên ngoài thông qua nét mặt, cử chỉ, hành động…
+Điểm nhìn bên trong: Trực tiếp bộc lộ diễn biến tâm lý qua một lăng kính tâm trạng cụ thể.
c)     Điểm nhìn của người kể chuyện:
+Nội tiêu điểm: Người kể chuyện đóng vai nhân vật tham gia vào câu chuyện, xưng tôi và bị giới hạn bởi các yếu tố tạo hình nhân vật người kể chuyện.
+Ngoại tiêu điểm: Người kể chuyện đứng ngoài câu chuyện và kể một cách khách quan, nhân vật người kể chuyện giấu mình.
+Phi tiêu điểm: Người kể chuyện đóng vai trò của Chúa, có thể bao quát tất cả sự kiện một cách khách quan và nhập thân vào nhân vật để trình bày diễn biến tâm lý nhân vật.

3.      Các bình diện kết cấu bề sâu
-          Để khám phá mã, cần tìm các yếu tố trừu tượng sau các yếu tố cụ thể.
-          Điều quan trọng nhất khi khám phá cấu trúc bề sâu là tìm các “cặp đối lập”
o   Cặp nhân vật đối lập: ng họ Hoa bị bệnh lao và chí sĩ họ Hạ bị giết trong tác phẩm “Thuốc” của Lỗ Tấn.
o   Cặp đối lập giai cấp thống trị (cường hào ác bá) – giai cấp bị trị (nông dân); khát vọng sống lương thiện – môi trường phi nhân tính trong Chí Phèo.
o   Cặp đối lập bản năng ham sống – thiên tính nữ trong Vợ nhặt.
o   Cặp đối lập tài – mệnh; sắc – mệnh; đấng, bậc – quân vô loài trong truyện Kiều.
o   Cặp đối lập không gian vườn bách thú và không gian đại ngàn trong Nhớ rừng.
o   Cặp đối lập không gian hiện thực và không gian huyễn ảo trong Nghệ nhân và Margarita.