Hiển thị các bài đăng có nhãn Tiếng Việt. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn Tiếng Việt. Hiển thị tất cả bài đăng

PHƯƠNG THỨC NGỮ PHÁP



1.    Phương thức ngữ pháp là gì
-       Bất kì một hiện tượng ngôn ngữ nào cũng xuất hiện dưới một hình thức vật chât nhất định. Các hiện tượng ngữ pháp cũng vậy. Để biểu hiện ngữ pháp và quan hệ ngữ pháp, các ngôn ngữ trên thế giới dùng những phương thức ngữ pháp khác nhau. Phương thức ngữ pháp là những cách thức chung nhất thể hiện ý nghĩa ngữ pháp.
2.    Những phương thức ngữ pháp phổ biến
a)    PT phụ tố
-       PT phụ tố là phương thức dùng phụ tố để biểu hiện ý nghĩa ngữ pháp.
-       Hậu tố thường được dùng để biểu hiện những ý nghĩa ngữ pháp sau:
o   Số phức: book+s là số phức.
o   Giống của danh từ và tínht ừ: Knig-a “Sách+ chỉ số giống cái” (tiếng Nga)
o   Cấp so sánh của tính từ: Cool-er “mát hơn” (tiếng Anh)
o   Ngôi, số, thì (đôi khi cả giống) của động từ: wants”muốn+ chỉ tố ngôi thứ ba”, wanted “muốn+ chỉ tố thì quá khứ”.
o   Sở hữu: hortus agricolae “vườn của nhà nông” (tiếng Latin)
-       Tiền tố trong các ngôn ngữ Ấn-Âu thường có chức năng:
o   Cấu tạo từ phái sinh: Happy+un= Unhappy
o   Biểu hiện ý nghĩa của thể hoàn thành. Tiếng Nga: pisat: viết, napisat: viết+na thể hoàn thành.
b)    PT biến tố bên trong (phương thức luân phiên âm vị học)
-       Là phương thích biến đổi một phần hình thức ngữ âm của chính tố (Căn tố)
-       Ví dụ tiếng Anh: man => men, woman => women, tooth => teeth, child => children
c)    Phương thức thay chính tố
-       Phương thức biến đổi hoàn toàn hình thức ngữ âm của chính tổ để thể hiện ý nghĩa ngữ pháp
-       Cơ sở để khẳng định các hình thức ngữ âm hoàn toàn khác nhau là các hình thức ngữ pháp của cùng một tứ chứ không phải các từ khác nhau là:
o   Cùng ý nghĩa từ vựng, khác ý nghĩa ngữ pháp
o   Trong ngôn ngữ hữu quan, nếu xét các hình thức ngữ âm thuộc loại từ đang xét là những từ khác nhau thì sẽ xuất hiện nhiều ngoại lệ vì nhiều từ không có các dạng thức ngữ pháp đối lập tương ứng, như vậy sẽ làm tổn hại đến tính hệ thống của ngữ pháp.
-       Phương thức thay đổi chính tố thường dùng để biểu hiện
o   Ngôi, số, thì thức, thể của động từ: to be là nguyên thể, am là thì hiện tại ngôi thứ nhất, was là thì quá khứ số ít, were là thì quá khứ số nhiều.
o   Các hình thái của đại từ nhân xưng: I – me
o   Số phức: Chelovek: người số đơn, liudi: người số phức (tiếng Nga)
o   Các cặp từ so sánh: bonus dạng nguyên, melior tốt hơn, optimus tốt nhất (tiếng La tin), hoặc, good, better, best của tiếng Anh
d)    Phương thức trọng âm
-       Khi trọng âm được dùng để phân biệt các ý nghĩa ngữ pháp thì được xem là pp ngữ pháp.
-       Dùng để phân biệt nghĩa:
o   Các hình thái khác nhau của từ: rúki (tay, danh cách, số phức), ruki (tay, sinh cách, số đơn)
o   Các loại từ khác nhau: Présent (món quà – danh từ), presént (giới thiệu – động từ)
o   Các hình thái của thể động từ: narezát (thái cắt mỏng, chưa hoàn thành), narézat (thái cắt mỏng thể hoàn thành) – Tiếng Nga.
o   Các hình thía về thì thức của động từ: cheté: hiện tại, chéte: quá khứ (tiếng Bungari)
-       Trong TV trọng âm cũng là phương thức np vì nhờ tiếng việt ta phân biệt được:
o   Thực từ với hư từ trong: “nó lấy tiền cho bạn”, nếu cho là trọng âm thì nó là thực từ (động từ) nghĩa là tặng biếu, còn nếu không thì nó là hư từ nghĩa là “hộ biếu” (giới từ)
e)    Phương thức hư từ
-       Đây là phương thức fổ biến nhất của các pthức ngữ pháp vì hầu như ko có ngôn ngữ nào ko dùng phương thức này.
-       Pthức này có ý nghĩa đặc biệt quan trọng với các ngôn ngữ ko có phụ tố. Thể hiện các ý nghĩa ngữ pháp mà phụ tố trong các ngôn ngữ có phụ tố đảm nhiệm. Ví dụ: Cuốn sách của tôi => của: ý nghĩa sở hữu
f)     Phương thức trật tự từ
-       Khi trật tự từ trong câu thể hiện ý nghĩa ngữ pháp, nó là phương thức ngữ pháp.
-       Biểu hệ các ý nghĩa:
o   Quan hệ chủ thể đối thể: “Nó đánh tôi” (nó chủ thể, tôi đối thể), “Tôi đánh nó” (tôi chủ thể, nó đối thể) [kiểu như subject-object) =))
o   Quan hệ xác đinh đc xác định: ví dụ bia chai (chai bổ nghĩa cho bia – trả lời câu hỏi bia gì?) và chai bia,  (bia bổ nghĩa cho chai trả lời câu hỏi chai gì)
g)    Phương thức ngữ điệu
Phương thức ngữ điệu: Khi ngữ điệu đc dùng để biểu hiện ý nghĩa ngữ pháp thì nó cũng là phthức ngữ pháp.

NGÔN NGỮ VÀ BẢN CHẤT NGÔN NGỮ





Ngôn ngữ là một hệ thống các dấu hiệu đặc biệt dùng làm phương tiện giao tiếp quan trọng nhất của con người và là phương tiện tư duy của con người.
BẢN CHẤT CỦA NGÔN NGỮ
1.       Ngôn ngữ là một hiện tượng xã hội, một bộ phận quan trọng cấu thành nên văn hóa.
2.       Ngôn ngữ là hệ thống các dấu hiệu đặc biệt
 

Ngôn ngữ là hiện tượng xã hội
Ngôn ngữ là sản phẩm của nhân loại nói chung hay của một cộng đồng cụ thể => Ngôn ngữ là hiện tượng xã hội
Ngôn ngữ chỉ được hình thành và phát triển trong xã hội
Ngôn ngữ không có tính di truyền
Không có ngôn ngữ tác khỏi một cộng đồng cụ thể
KHông có người nào tách khỏi cộng đồng mà học được cách sử dụng ngôn ngữ
Sự khác biệt giữa ngôn ngữ và các hoạt động bản năng khác của con người.
Đứa trẻ sinh ra mang các đặc điểm di truyền về chủng tộc như màu da, màu tóc… nhưng ngôn ngữ mẹ đẻ của nó có thể không phải là ngôn ngữ mẹ đẻ của bố mẹ nó.
Ngôn ngữ là một bộ phận cấu thành nên văn hóa.
Mỗi hệ thống ngôn ngữ đều mang đậm văn hóa của cộng đồng người bản ngữ
Sử dụng ngôn ngữ không chỉ là nắm vững các quy tắc của ngôn ngữ đó mà còn phải hiểu được văn hóa bản ngữ
Giữ gìn ngôn ngữ cũng chính là giữ gìn văn hóa.






2. Ngôn ngữ là hệ thống các dấu hiệu đặc biệt
Ngôn ngữ là một hệ thống
Ngôn ngữ là một hệ thống các dấu hiệu đặc biệt
Là một thể thống nhất các yếu tổ có quan hệ với nhau
Mỗi yếu tố được coi là một đơn vị
Các đơn vị ngôn ngữ được sắp xếp theo quy tắc nhất định
Sự tồn tại của đơn vị ngôn ngữ này có thể ảnh hưởng đến sự tồn tại của đơn vị ngôn ngữ khác
Hình thức âm thanh:  Cái biểu đạt
Cái mà hình thức âm thanh biểu đạt:  Cái biểu đạt
Ngôn ngữ là hệ thống các tín hiệu đặc biệt vì nó là loại dấu hiệu chỉ có ở con người và có những đặc điểm đặc thù.







CÁC ĐẶC ĐIỂM CƠ BẢN CỦA NGÔN NGỮ.

TÍNH VÕ ĐOÁN
TÍNH ĐA TRỊ
TÍNH PHÂN ĐOẠN ĐÔI

Định nghĩa
Cái biểu đạt và cái cái được biểu đạt không có mối quan hệ tự nhiên, mối quan hệ này do người bản ngữ quy ước.

·         Giữa cái biểu đạt và cái được biểu đạt không có mối quan hệ một đối một. Một vỏ ngữ âm cỏ thể dùng để biểu đạt nhiều ý nghĩa, một ý nghĩa có thể được thể hiện bằng nhiều vỏ ngữ âm.

·         Giúp diễn đạt tinh tế và sinh động.
Hệ thống ngôn ngữ tổ  chức theo hai bậc:
-          Bậc 1 gồm  1 số lượng hạn chế những âm vị cơ bản không có nghĩa.
-          Bậc 2: Sự kết hợp những âm vị của bậc một tạo thành 1 đơn vị có nghĩa
·         Số lượng âm vị trong mỗi ngôn ngữ thường khoảng 40. Vài nghìn hình vị. Vài chục nghìn đến vài trăm nghìn từ. Vô hạn ngữ và câu.
Thông báo về những gì diễn ra không phải ngay tại thời điểm và địa điểm mà dấu hiệu ngôn ngữ được sử dụng, có thể nói về thế giới tưởng tượng.
Ví dụ
Cùng biểu đạt “Động vật có xương sống, bơi bằng vây” có từ “cá” và “fish”…
Từ tượng thanh cũng có tính võ đoán
-          Hiện tượng đồng âm
-          Hiện tượng đồng nghĩa
Câu: “Tôi đi học” kết hợp bởi các từ : Tôi, đi, học (đơn vị có nghĩa nhỏ nhất), đơn vị không nghĩa bao gồm các chữ cái t, ô, I, đ, h, o…